So sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên
Loại hình công ty TNHH hiện nay được chia thành 2 loại hình nhỏ đó là công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Mỗi loại hình này đều có đặc điểm và cơ cấu tổ chức khác nhau cũng như ưu - nhược điểm của từng loại hình sẽ khác nhau.
Tâm Minh Phát sẽ đưa ra những so sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên trên nhiều tiêu chí như: thành viên/cổ đông, phương thức huy động vốn, chế độ trách nhiệm cơ cấu tổ chức...để các bạn có thể dễ dàng lựa chọn được loại hình phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của mình.
1. Công ty TNHH 1 thành viên là gì? Công ty TNHH 2 thành viên là gì?
Để hiểu hơn về loại hình công ty TNHH cũng như để có những so sánh khách quan nhất, trước hết chúng ta hãy cũng tìm hiểu xem công ty TNHH MTV là gì và công ty TNHH 2 thành viên là gì?

1.1 Công ty TNHH 1 thành viên
Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định công ty TNHH 1 thành viên là:
- 1. Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- 2. Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- 3. Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- 4. Công tyTNHH 1 thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
1.2 Công ty TNHH 2 thành viên
Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH 2 thành viên là:
- 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trư ftrường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 51, 52, 53 của Luật này.
- 2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- 3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- 4. Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân fthủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
1.3 Ưu - nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên
Về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên là khác nhau, vì thế 2 loại hình này cũng có những ưu điểm và hạn chế của riêng mình.
a) Ưu - nhược điểm công ty TNHH 1 thành viên
- Về ưu điểm: Công ty TNHH 1 thành viên có những ưu điểm như sau:
- Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
- Một cá nhân cũng có thể đứng ra thành lập doanh nghiệp.
- Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu.
- Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát.
- Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm thì loại hình doanh nghiệp này cũng có những hạn chế như:
- Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu nên việc huy động vốn bị hạn chế.
- Chỉ thích hợp với quy mô kinh doanh nhỏ.
- Do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Nên khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác. Sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần.
- Công ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp. Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoăc cá nhân khác.
b) Ưu - nhược điểm công ty TNHH 2 thành viên
- Ưu điểm:
- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự tham nhập của người lạ vào công ty.
- Có nhiều chủ sở hữu hơn công ty TNHH 1 thành viên nên có thể có nhiều vốn hơn. Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh. Các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau. Họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị.
- Nhược điểm
- Do các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn đã góp của mình. Nên uy tín của công ty trước đối tác, bán hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng.
- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
- Số lượng thành viên giới hạn trong công ty là 50 người
2. So sánh công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên
2.1 Giống nhau
Tuy là 2 loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên cũng có những điểm giống nhau như:
- Đều có tư cách pháp nhân
- Đều chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của Công ty trong phạm vi vốn góp của mình
- Không được phép phát hành cổ phiếu
- Được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, góp vốn vào Công ty và là chủ sở hữu của Công ty.
- Quy chế pháp lý thành viên: Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho ngườikhác theo quuy định tại Điều 44 (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) và điều 66 (đối với công ty TNHH một thành viên).
- Vốn và chế độ tài chính: Thủ tục thành lập, giải thể và phá sản như nhau.
2.2 Khác nhau
a) Về thành viên/cổ đông
- Công ty TNHH MTV: Chỉ có 1 thành viên duy nhất là chủ sở hữu công ty, có thể là cá nhân cũng có thể là một tổ chức
- Công ty TNHH 2 thành viên: Số lượng thành viên tối thiểu là 2, tối đa là 50, thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân
b) Về chế độ chịu trách nhiệm
- Công ty TNHH MTV: Chủ sở hữu công ty trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kahcs của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty TNHH 2 thành viên:
- Đối với công ty: chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty.
- Đối với các thành viên: chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
c) Về vốn và phương thức huy động vốn
- Công ty TNHH MTV:
- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp vào công ty.
- Không được phát hành cổ phần để huy động vốn.
- Không được giảm vốn điều lệ, nếu muốn tăng vốn điều lệ thì chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
- Công ty TNHH 2 thành viên:
- Vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp mà các thành viên cam kết góp vào công ty.
- Không được phát hành cổ phần để huy động vốn.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên thì có quyền giảm vốn điều lệ hoăc tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên; Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty
- Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
d) Về cơ cấu tổ chức
- Công ty TNHH MTV:
+ Do tổ chức là chủ sở hữu: được tổ chức, quản lý theo 1 trong 2 mô hình sau đây:
- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên
- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
+ Do cá nhân làm chủ sở hữu: bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng Giám đốc
- Công ty TNHH 2 thành viên:
Cơ cấu công ty TNHH 2 thành viên như sau:
- Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Trường hợp có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát
Như vậy, Tâm Minh Phát đã đưa ra những so sánh cũng như ưu nhược điểm của loại hình công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên. Bạn có thể căn cứ vào đây để có thể lựa chọn thành lập công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên phù hợp với nhu cầu của mình.
Mọi chi tiết thắc mắc hoặc hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty CP Tư vấn Dịch vụ Tâm Minh Phát qua hotline: 0325.959.468 hoặc email: [email protected]

.png)

.png)
.png)



(1).png)



.png)
